Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 10 : 157
Năm 2021 : 4.355
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo sơ kết học kỳ 1 năm học 2020 - 2021

 

PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG

TRƯỜNG THCS TT VÔI SỐ 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       

Số: 10 /BC - THCSTTVS1

                 Vôi, ngày 12  tháng 01 năm 2021

 

BÁO CÁO

Sơ kết học kì I, phương hướng, nhiệm vụ học kì II

 Năm học 2020-2021

 

 
 

 

         Thực hiện công văn số 754 PGD&ĐT ngày 29/12/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Lạng Giang về việc hướng dẫn sơ kết học kì I năm học 2020-2021, trường THCS Thị trấn Vôi số 1 báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học kì I và phương hướng thực hiện nhiệm vụ học kì II, năm học 2020-2021 như sau:

I. Khái quát đặc điểm tình hình đơn vị

1. Tình hình nhà trường

  a. Quy mô:

 - Tổng số 859 học sinh, 22 lớp (trong đó: khối 6: 6 lớp = 239 HS;  khối 7: 5 lớp= 216 HS; khối 8: 6 lớp = 232 HS;  khối 9: 5 lớp = 172 HS ).  Trong đó XD 8 lớp chất lượng cao khối 6: 2 lớp; khối 7: 02 lớp; khối 8: 02 lớp; khối 9: 02 lớp.

  b. Tổng số CBGV

- Tổng số CBGVNV: 58 Trong đó: QL: 02 đ/c, GV: 51 đ/c,  NV: 05 đ/c

          - Về cán bộ quản lý: 02 cán bộ quản lý đạt trình độ đào tạo trên chuẩn.

          - Giáo viên: 51 đảm bảo tỉ lệ giáo viên theo quy định, giáo viên đạt chuẩn trở lên: 51/51 = 100% trong đó 5 đ/c trên chuẩn (05 Thạc sĩ).

  c. Cơ sở vật chất:

- Phòng học văn hoá: 29 phòng, trong đó phòng kiên cố: 29; phòng cấp 4: 0 phòng.

          - Phòng học bộ môn: 07 phòng, trong đó phòng Lý: 01; Hoá: 01; Sinh: 1; Tin: 02; phòng Âm nhạc: 01; Tiếng Anh: 01; CN: 0.

          - Bàn ghế: 428 bộ, trong đó bàn ghế GV: 29 bộ, bàn ghế HS: 399 bộ.

          - Sân chơi bãi tập: Chưa đáp ứng nhu cầu hoạt động học và sinh hoạt của học sinh, không đủ không gian để học sinh tập luyện. 

          - Các công trình phụ trợ: 08, trong đó 05 công trình vệ sinh, 02 nhà xe, 01 nhà bảo vệ.

          - An toàn trường học - Cảnh quan môi trường: CSVC đảm bảo an toàn. Nhà trường hàng năm có kế hoạch bổ sung cây bóng mát, cây cảnh, tạo cảnh quan nhà trường xanh - sạch – đẹp – an toàn.

d. Nguồn lực tài chính (các nguồn)

- Có từ nguồn ngân sách nhà nước cấp: Chi lương, chi hoạt động dạy và học của nhà trường (chi theo quy chế chi tiêu nội bộ).

- Nguồn học phí: Thu và chi theo đúng quy định của nhà nước.

- Tiền trông xe: Thu và chi theo đúng quy định (15.000đ/xe/tháng).

- Tiền học thêm: Thu theo thoả thuận với PHHS (18.000đ/buổi) chi theo đúng quy định.

          - Tiền XHHGD: Từ nguồn ủng hộ tự nguyện của CBGV, phụ huynh HS trong nhà trường; các cơ quan, doanh nghiệp.

2. Tình hình địa phương 

- Huyện Lạng Giang được công nhận chuẩn nông thôn mới năm 2019, nhiều năm gần đây, nền kinh tế  của huyện tăng trưởng nhanh, GDP bình quân đầu người tăng cao. Tốc độ đô thị hóa mạnh; hạ tầng đô thị và nhiều khu dân cư mới phát triển nhanh chóng.

- Đặc biệt thị trấn Vôi sau khi sáp nhập xã Phi Mô của huyện vào (01/01/2020) đã trở thành đô thị loại V. Là trung tâm văn hóa chính trị của huyện với diện tích gần 17.000 m2 và gần 17.000 dân. Thị trấn Vôi xây dựng phát triển với tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ, quy mô dân số tăng nhanh dẫn đến số lớp, số học sinh liên tục tăng cao.

- Cấp ủy chính quyền thị trấn luôn có chủ trương ưu tiên, quan tâm đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy và học, đáp ứng nhanh nhu cầu của nhà trường.

          - Chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của thị trấn Vôi giai đoạn 2020- 2025 đã đề ra các chỉ tiêu cụ thể cho giáo dục thị trấn nói chung và của Trường THCS thị trấn Vôi số 1 nói riêng: phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2022, bổ sung CSVC, thiết bị hiện đại nhằm nâng cao hơn nữa vị thế của nhà trường.

- Cấp ủy, chính quyền và nhân dân thị trấn Vôi kỳ vọng cao trong đổi mới về GD&ĐT nên đã ưu tiên đầu tư mạnh các nguồn lực cho giáo dục. PHHS luôn tin tưởng vào sự quản trị của lãnh đạo nhà trường cũng như sự tâm huyết của đội ngũ CBGV,NV, nhu cầu tăng dần về số lượng học bán trú tại trường.

- Ngành GD&ĐT huyện Lạng Giang nói chung và thị trấn Vôi nói riêng luôn tin tưởng về sự đi lên, vững mạnh toàn diện đối với Trường THCS thị trấn Vôi số 1 trong những năm tiếp theo.

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ

1. Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

100% CBGVNV của đơn vị chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước; tham gia đầy đủ, hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành giáo dục phát động.

 

          2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

2.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục

Thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về thực hiện chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS, nhất là khi dịch Covid-19 vẫn có diễn biến phức tạp trên thế giới, trong đó nhà trường đã tập trung tập trung chỉ đạo, thực hiện các nội dung:

  1. Rà soát nội dung sách giáo khoa (SGK), tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; xây dựng phân phối chương trình dạy học chi tiết phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở khung phân phối chương trình của Sở GD&ĐT; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu.
  2. Xây dựng được kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các nội dung dạy học, cập nhật nội dung dạy học nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, giáo dục văn hóa giao thông; tăng cường các hoạt động nhằm giúp HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT gắn với việc thực hiện chương trình GDPT mới.
  3. Căn cứ công văn số 998/SGDĐT- GDTrH&GDTX ngày 03/9/2020 về việc ban hành Khung chương trình và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp trung học năm học 2020-2021 của Sở GD&ĐT; căn cứ Hướng dẫn thực hiện môn học và hoạt động giáo dục do Sở GD&ĐT ban hành kèm theo Công văn 1051/SGD ĐT-GDTrH, GDTX ngày 14/9/2020, các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục các môn học (bắt buộc và tự chọn), các hoạt động giáo dục đảm bảo phù hợp với đặc điểm, đối tượng HS, điều kiện nhà trường và địa phương.
  4. Nhà trường đã xây dựng và triển khai kế hoạch ôn tập cho HS các lớp từ đầu năm học, ưu tiên đối tượng học sinh lớp 9; sắp xếp thời lượng hợp lí cho những nội dung ôn tập trong chương trình lớp dưới, tập trung vào nội dung thuộc chương trình lớp 9; chú trọng quan tâm giúp đỡ HS yếu; tăng cường bồi dưỡng HS giỏi theo đặc thù từng bộ môn.

đ. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cho việc thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, thi tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2021-2022.

          e. Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục địa phương theo quy định tại Công văn số 7608/BGDĐT-GDTrH ngày 31 tháng 8 năm 2009 của Bộ GD&ĐT Khung phân phối chương trình THCS, THPT năm học 2009-2010 đối với môn Lịch sử, Địa lý.

  2.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học (STEM) theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại Công văn số 1028/SGDĐT-GDTrH&GDTX ngày 09/9/2020; đã tiến hành tập huấn cho CBGVNV thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông; khuyến khích các GV áp dụng những thành tố tích cực của mô hình trường học STEM trong tổ chức các hoạt động dạy và học.

Nhà trường đã tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện STEM trong nhà trường, tổ chức cho GV nghiên cứu chương trình, chọn những nội dung ứng dụng dạy stem hiệu quả; tổ chức dạy học được 6 chủ đề.

          2.3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ

  1. Đối với tiếng Anh:

             - Nâng cao năng lực GV về trình độ tiếng Anh, phương pháp giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm.

         - Thực hiện việc dạy ngoại ngữ tích hợp trong các môn học khác (Toán và các môn khoa học) bằng ngoại ngữ; chú trọng tiếp thu và áp dụng các phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá tích cực của các nước có nền giáo dục tiên tiến nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy và học.

         2.4. Thực hiện Kế hoạch số 2905/UBND-KGVX ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang về triển khai Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó, nhà trường tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau đây:

         + Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS phổ thông cho CBGVNV, HS, PHHS thông qua nhiều kênh thông tin tuyên truyền như tại các kì họp tại UBND, trước PHHS, trước HS, CBGVNV …

         + Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông; 

         + Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông;

         + Huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng HS phổ thông;

         + Tăng cường quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng HS phổ thông. Tăng cường các hoạt động giáo dục khởi nghiệp, tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường phổ thông nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của HS phổ thông.

         Nhà trường đã tổ chức dạy hướng nghiệp cho HS lớp 9 đúng kế hoạch, chương trình.

          2.5. Thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho HS, nhà trường đã tổ chức có hiệu quả và ý nghĩa các giờ sinh hoạt dưới cờ với những chủ đề như sau:

       - Tuyên truyền phòng, chống xâm hại trẻ em

       - Văn hóa ứng xử học đường

       - Mạng xã hội

       - Tuyên truyền sách với chủ đề: “Theo dấu chân Người”

       - Tôn sư trọng đạo

       - Quyền, bổn phận trẻ em

       - Tọa đàm, nói chuyền truyền thống với chủ đề “Noi gương anh bộ đội cụ Hồ”

       - Phòng chống tác hại của thuốc lá điện tử

       - Bạo lực học đường

       - Mừng Đảng, mừng xuân, mừng quê hương đổi mới

       - Đọc và làm theo báo Đội

       ……

          Nhà trường đã thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm và phòng, chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường, không sử dụng đồ nhựa dùng một lần; bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; tổ chức hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học;... theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Triển khai thực hiện hiệu quả công tác tư vấn tâm lý cho HS các khối, lớp theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 17/12/2017 của Bộ GD&ĐT. Triển khai xây dựng và thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường theo Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/04/2019 của Bộ GD&ĐT; triển khai công tác xã hội trong trường học theo Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT, chú trọng hỗ trợ các HS có hoàn cảnh đặc biệt.

         2.6. Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho HS khuyết tật; thực hiện Thông tư 42/2013 quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.

2.7. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển sang hướng hoạt động trải nghiệm; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống; kỹ năng khởi nghiệp, tư duy thiết kế, tư duy quản lý tài chính cho HS; khuyến khích HS tham gia các câu lạc bộ sở thích. Tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025 theo Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

 Thu hút HS tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực HS như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ HS và HS, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của HS trung học; phát huy sự chủ động và sáng tạo của CBGVNV; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy HS hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, nâng cao sự hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

Để đáp ứng nhu cầu được phát triển toàn diện năng lực, sở trường của HS; trên tinh thần khuyến khích các em tự nguyện tham gia, nhà trường đã tổ chức cho học sinh tham gia thi Khoa học kĩ thuật cấp huyện có hiệu quả. Đạt 01 giải Ba cấp huyện.

2.8. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học

  1. Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (Science - Technology - Engineering - Mathematic: STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.
  2. Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho HS trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; GV tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để HS tiếp nhận và vận dụng.
  3. Thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  4. Các thầy cô giáo đều nhiệt tình, trách nhiệm, tâm huyết với nghề, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong thiết kế bài giảng và xây dựng các chủ đề, dự án dạy học; sử dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học. Tập trung dạy cách học, cách tư duy, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng và phát triển năng lực; đa dạng hóa các hình thức học tâp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa và sân chơi trí tuệ cho HS. HS được tích cực, chủ động trong việc lĩnh hội và tiếp thu tri thức; tích cực làm việc với SGK và các tài liệu tham khảo, tự học theo hướng dẫn của GV; tự đánh giá nhận thức của bản thân và bạn bè; trung thực trong học tập...

Các buổi sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn đều chú trọng công tác chỉ đạo, quản lí về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; đổi mới nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu nội dung bài học, tập trung thảo luận các chuyên đề, nội dung khó của môn học hoặc những phương pháp dạy học, cách thức tổ chức lớp học sao cho hiệu quả.

2.9. Dạy học qua internet

a. GVBM đã triển khai thực hiện việc dạy học qua internet đối với HS theo hướng dẫn tại Công văn số 1061/BGDĐT-GDTrH ngày 25/3/2020 của Bộ GD&ĐT. Kế hoạch số 148/KH-PGD&ĐT ngày 18/4/2020 của Phòng GD&ĐT Lạng Giang về việc Dạy học qua Internet, trên truyền hình

b. CBGV khi tổ chức dạy học qua internet đã xây dựng các bài học điện tử để giao cho HS thực hiện các hoạt động phù hợp trên môi trường mạng, ưu tiên các nội dung HS có thể tự học, tự nghiên cứu như: đọc SGK, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng để trả lời các câu hỏi, bài tập được giao, đồng thời cần có sự quản lý trên môi trường mạng. Thời gian quy định cho mỗi bài học bảo đảm sự phù hợp để HS tự truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự với sự theo dõi, giám sát, hỗ trợ, đánh giá của GV.

Học sinh được học tập trên Onluyen.vn.

          2.10. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá

          Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại HS THCS, THPT theo Thông tư 58/2011/TT-BGD&ĐT ngày 12/12/2011 và Thông tư 26/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/8/2020. Cụ thể:

  1. Giáo viên đã thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu: xây dựng ma trận đề, ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, phản ảnh đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.

b. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc HS báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video...) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Không hạn chế số lần đánh giá thường xuyên; GV có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra được quy định trong CT GDPT hiện hành.

c. GV đã thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra định kỳ (giữa kì, cuối kì) theo ma trận và biên soạn câu hỏi phục vụ ma trận đề theo chỉ đạo của nhà trường. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS, GV xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng HS và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Việc kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

đ. Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang thông tin điện tử của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các nhà trường. Chỉ đạo CBQL, GV và HS tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS.

e. Tăng cường đổi mới theo hướng tích cực, tiếp tục đổi mới phương thức dạy học và kiểm tra, đánh giá đạt hiệu quả cao ở các lớp; thực hiện qua các giải pháp: Lãnh đạo nhà trường gương mẫu đi đầu trong công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá. Hiệu trưởng nâng cao nhận thức về đổi mới cho toàn thể cán bộ, GV và HS nhà trường. Xây dựng kế hoạch đổi mới phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường; có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt để tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới, phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, GV. Tổ chức kiểm tra, đánh giá ghi nhận kết quả và biểu dương kịp thời những nhân tố tích cực trong quá trình thực hiện. Duy trì và nâng cao chất lượng trao đổi kinh nghiệm công tác giữa các trường trung học trong huyện, trong tỉnh.

3. Tích cực triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

          3.1. Nhà trường đã quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ GD&ĐT về đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông; tổ chức cho toàn thể CBQL, GV nghiên cứu, thảo luận nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới.

          Tích cực triển khai, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình, SGK mới. Triển khai đúng lộ trình Kế hoạch số 105/KH-UBND của UBND tỉnh thực hiện đổi mới chương trình GDPT; tập huấn và tổ chức tập huấn GV, CBQL sử dụng SGK lớp 6; chuẩn bị các điều kiện chuẩn bị triển khai đổi mới chương trình, SGK lớp 6 theo chương trình GDPT mới.

         3.2. Rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu GV ở từng môn học, lớp học, cấp học để tham mưu với Phòng GD&ĐT, Nội vụ bổ sung đội ngũ GV; tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng GV, CBQL của huyện, tỉnh. Căn cứ kế hoạch số 52/KH-SGDĐT ngày 09/9/2020 của Sở GD&ĐT về bồi dưỡng GV, CBQL thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới (2018) và các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT trong năm 2020 để xây dựng kế hoạch triển khai đến CBGVNV trong đơn vị.

        3.3. Đã sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.

        3.4. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS cha mẹ HS và cộng đồng xã hội về chương trình, SGK giáo dục phổ thông mới; biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

        4. Phát triển đội ngũ giáo viên, bồi dưỡng CBQL

        4.1. Làm tốt việc nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ GV, CBQL

        a. Triển khai tập huấn cho GV và CBQL về CTGDPT mới, về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS, về xây dựng nội dung giáo dục địa phương...

        b. Xây dựng và phát triển đội ngũ GV và CBQL để hỗ trợ GV, CBQL trong đơn vị, trong huyện bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp GV và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

         c. Nghiêm túc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên đối với GV THCS. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, chuẩn nghề nghiệp GV theo Thông tư 14/2018/TT- BGDĐT ngày 20/7/2018, Thông tư 20/2018/TT-BGDDT ngày 22/8/2018. Tăng cường đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng GV, CBQL.

         đ. Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các nhà trường và các cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ GV giỏi các môn học, làm cơ sở xây dựng đội ngũ GV cốt cán cho huyện.

          4.2. Tăng cường hiệu quả quản lí đội ngũ GV, CBQL

  1. Tham mưu với Phòng GD&ĐT, Nội vụ bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu GV, nhân viên cho các môn học; bố trí cán bộ, GV làm công tác tư vấn tâm lý theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGD&ĐT ngày 18/12/2017; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của GV theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng và kiểm tra kết quả tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức trực tuyến.
  2. Bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu các hạng chức danh nghề nghiệp GV cấp THCS theo quy định.
  3. Tham gia thi GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm giỏi theo hướng dẫn tại Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về Hội thi GV dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông.

Trong chu kì 2019- 2021, nhà trường có 39 GVDG cấp huyện.

5. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

           5.1. Tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về PCGD và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tăng cường phân luồng HS sau tốt nghiệp THCS.

           5.2. Tham mưu cho UBND thị trấn Vôi kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp, đội ngũ cán bộ GV chuyên trách phổ cập giáo dục; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ phổ cập giáo dục; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình phổ cập giáo dục. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục-xóa mù chữ và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống. Hiệu trưởng đã tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số HS; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.

6. Đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo điều hành

          6.1. Đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các TTCM; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tăng cường ứng dụng CNTT vào quản lý và dạy học.

BGH đã nghiên cứu, quán triệt đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cho tới cán bộ, giáo viên của trường mình theo qui định tại các văn bản hiện hành. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong trường học. Khắc phục ngay tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ từng chức danh.

          6.2. Đã khắc phục được tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT- BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GD&ĐT. Kiểm tra, rà soát và quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.

         7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý

          7.1.Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí; khuyến khích GV hỗ trợ việc học tập của HS trên nền tảng công nghệ thông tin đã có sẵn giúp việc học tập của HS cũng như việc kết nối giữa GV với HS được hiệu quả hơn...

          7.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của HS; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ HS và cộng đồng; khuyến khích GV sử dụng giáo án trực tuyến (Sử dụng phần mềm, email hoặc google drive...; không phải in giáo án và ký duyệt hàng tuần trừ trường hợp gặp các sự cố về điện, mạng và kỹ thuật; GV được phép chọn hình thức trình bày, viết tay hoặc đánh máy khi sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

          7.3. Xây dựng kế hoạch và nhập số liệu vào hệ thống Cơ sở dữ liệu ngành theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về trường, lớp, HS, GV toàn trường; tăng cường tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng GV, CBQL giáo dục bằng hình thức trực tuyến.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông

Đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và Bộ GD&ĐT về đổi mới giáo dục trung học, trước hết là việc đổi mới chương trình, SGK phổ thông; tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động của các tầng lớp nhân dân; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí, đài truyền hình của địa phương nhằm kịp thời cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Xây dựng Website của nhà trường có hệ thống thông tin đầy đủ, là kênh thông tin hữu ích, cần tích hợp nhiều tính năng đáp ứng được yêu cầu của phụ huynh và HS. Động viên đội ngũ GV, CBQL chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của đơn vị, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em HS phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

9. Công tác thi đua, khen thưởng

          Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với sự tiến bộ của mỗi cá nhân, tính hiệu quả công việc được giao.

          Thực hiện tốt nền nếp, kỷ cương, có nhiều mô hình đổi mới, sáng tạo. Tích cực huy động các nguồn lực xã hội cho công tác thi đua, khen thưởng.

10. Chất lượng giáo dục

10.1. Số lớp: 22 lớp với tổng số 856 HS

a. Xếp loại 2 mặt giáo dục HS và các cuộc thi

 

STT

Nội dung

Chỉ tiêu đăng kí đầu năm học
 2020-2021

Chỉ tiêu đạt được

cuối học kì I
 năm học 2020-2021

 

So với kế hoạch xây dựng

 

So với cùng kì năm trước

1

Tỷ lệ HS lớp 9 tốt nghiệp

 

 

 

 

2

Số HS xếp loại HK Tốt

687

664

- 23

 

3

Tỷ lệ xếp loại HK Tốt

79.9

77.57

- 2.3

 

4

Số HS xếp loại HK Khá

152

173

21

 

5

Tỷ lệ xếp loại HK Khá đạt

17.7

20.21

2.51

 

6

Số HS xếp loại HK TB

21

19

-2

 

7

Tỷ lệ xếp loại HK TB

2.4

2.22

0.2

 

8

Số HS XL HL Giỏi

369

368

-1

 

9

Tỷ lệ xếp loại HL Giỏi

42.9%

42.99

0.09

+ 9%

10

Số HS XL HL Khá

326

296

-30

 

11

Tỷ lệ xếp loại HL Khá

37.9%

34.58

- 3.32

+8%

12

Số HS xếp loại HL TB

151

173

+ 22

 

13

Tỷ lệ xếp loại HL TB

17.56

20.21

+ 2.65

+ 1

14

Số Giải văn hoá cấp huyện

120

63 (lớp 9)

 

+ 11

15

Số Giải văn hoá cấp tỉnh

15

 

 

 

16

Số giải TDTT cấp huyện

45

37

-8

+ 9

17

Số giải TDTT cấp tỉnh

20

7

  • 13
  •  

18

Số giải sáng tạo TTNNĐ huyện

2

2

0

0

19

Số giải sáng tạo TTNNĐ Tỉnh

1

 

-1

 

20

Số giải KHKT cấp huyện

2

2

0

 

21

Số giải KHKT cấp Tỉnh

1

 

 

 

22

Xếp thứ TB 3 môn thi vào lớp 10

1

 

 

 

23

Tỷ lệ HS học tin học

60%

68.34%

+ 8.34

 

24

Số giải thi thí nghiệm thực hành cấp huyện

03

3

0

 

 

b. Xây dựng đội ngũ :

 

STT

Nội dung

Chỉ tiêu đăng kí đầu năm

Kết quả đạt được cuối học kì I

1

Số GVCN giỏi huyện

1

 

2

Số GVDG cấp huyện

40

39

3

Số GVDG cấp tỉnh

13

 

4

Số Giải pháp sáng tạo của GV

27

 

5

Số ĐDDH tự làm có giá trị

52

 

6

Số  giờ dạy thao giảng trong năm

2 tiết/ GV

1 tiết/ GV

Trong đó 100% GV tham gia bồi  dưỡng chuyên đề CM.

 

Các hoạt động:  về tài chính, xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị trường học, XD trường chuẩn tốt, Tiền XHH (cả hiện vật quy ra tiền): Trên 84 triệu đồng. Kiểm định chất lượng CSGD, Cấp độ đạt được sau tự đánh giá: Cấp độ 3.

III. Đánh giá khái quát những ưu điểm, nhược điểm

1. Ưu điểm:

- Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy và học;

- Có những điểm nhấn về công tác giáo dục kỹ năng sống (Phẩm chất, năng lực, kỹ năng). Giáo dục Stem.

- Tôn tạo cảnh quan môi trường, liên hoàn các khối công trình nhằm phục vụ tốt hơn công tác dạy, học.

- Chất lượng gd toàn diện đảm bảo, nội dung TDTT có những chuyển biến rõ rệt về số lượng các hoạt động, kết quả.

2. Hạn chế:

- Công tác giáo dục đạo đức: vẫn còn những HS chưa ngoan, thiếu ý thức trong chấp hành nội quy, quy định của nhà trường (như đánh nhau, nói tục, chửi bậy, phá hoại tài sản của người khác, tham gia giao thông chưa thể hiện được nét đẹp văn hóa, văn hóa ứng xử chưa tốt (ứng xử với con người, đồ vật, môi trường, ứng xử với quá khứ, tương lai ...)

          - HS có ảnh hưởng lớn trong cách lựa chọn môn học ngay từ giai đoạn giáo dục phổ thông; lựa chọn môn học để thi HSG cấp huyện, khi có giải cấp huyện mà không dám quyết tâm với say mê môn học của mình.

Lưu ý: biển kiến thức ... học để biết cách học, biết cách tư duy trí tuệ khi học, làm cơ sở học cho các môn học khác mới là quan trọng – trong đó, HSG là cách học tốt, đúng, phát huy tốt năng lực, phẩm chất của mình.

            - Còn chưa có ý thức về định hướng sau này của mình chưa có ước mơ hoài bão; quyết tâm học, lựa chọn học – là rất tốt. Nhưng như nhà giáo lão thành Văn Như Cương đã phải thốt lên: “Hiếu học là tốt nhưng mục tiêu của hiếu học lại chạy theo bằng cấp thì đó là sự hiếu học lạc hậu!”.

IV. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện học kì II

1. Thực hiện kế hoạch giáo dục

- Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

- Chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình chi tiết trong năm học 2020 - 2021, tiếp tục điều chỉnh trên cơ sở hướng dẫn của công văn số 998/SGD&ĐT- GDTrH, GDTX ngày 03 tháng 9 năm 2020; chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn; đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, đánh giá.

- Thực hiện tốt việc dạy học tự chọn: Căn cứ tình hình thực tế các GV được phân công dạy tự chọn lập kế hoạch dạy học tự chọn cho năm học, chủ đề tự chọn (nâng cao, bám sát) phù hợp. Dạy chủ đề nâng cao có thể theo các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi của môn học. Các chủ đề bám sát nhằm ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng vận dụng, thực hành

- Chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Quan tâm đầu tư bồi dưỡng  học sinh đang học các đội tuyển của huyện.

- Tổ chức dạy học ngoại ngữ

- Đẩy mạnh việc xây dựng môi trường ngoại ngữ, xây dựng các câu lạc bộ nói tiếng Anh cho giáo viên và học sinh. Tổ chức giao lưu tại các cơ sở giáo dục trong huyện, tỉnh.

- Tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh.

- Tạo lập môi trường thân thiện, thông qua các hoạt động tập thể nhằm hấp dẫn học sinh khi đến trường. Tăng cường giúp đỡ, động viên khuyến khích đối với những học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn.

- Coi trọng công tác phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình. Ngăn chặn kịp thời các biểu hiện HS trốn học, bỏ học...sử dụng có hiệu quả sổ liên lạc

         - Tăng cường công tác quản lý học sinh, làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, văn hoá truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm với tập thể, với xã hội; coi trọng giáo dục cho học sinh tính tự giác, tự trọng, ý thức tự quản trong mọi hoạt động.

 - Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT.

 - Chú trọng hoạt động giáo dục thể chất: Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học; tập luyện và thi đấu các môn thể thao trong chương trình Hội khỏe Phù Đổng

- Tích hợp giáo dục trong các ngày lễ: Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của các ngày khai giảng, lễ tri ân, lễ chào cờ tổ quốc; hướng dẫn hát quốc ca đúng lời và nhạc, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

          - Chú trọng công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, làm tốt công tác giáo dục ATGT, phòng chống tệ nạn xã hội....

- Khai thác thực hiện tốt giáo dục đạo đức qua các môn văn hoá (đặc biệt môn Văn học, Giáo dục công dân, Lịch sử,...). Qua chào cờ đầu tuần, qua HĐNGLL, qua tổ chức thi đua, hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, giải trí

          - Chú trọng công tác chủ nhiệm lớp, phát huy vai trò, năng lực, ảnh hưởng của giáo viên chủ nhiệm lớp trong giáo dục đạo đức học sinh.

- Tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; chú trọng tuyên truyền giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo dục quốc phòng an ninh; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; học tập thông qua di sản; giáo dục an toàn giao thông vào các môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp.

        - Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của các tổ chức xã hội trong việc huy động sự đóng góp về CSVC, quản lý giáo dục học sinh ở mọi lúc, mọi nơi. Nhà trường kết hợp chặt chẽ với Hội PHHS trong các hoạt động giáo dục như tổ chức cho HS đi dã ngoại, tham quan học tập.

        - Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường tổ chức mời chuyên gia tư vấn kỹ năng sống cho toàn thể PHHS và học sinh toàn trường.

        - Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đồng thời quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014

2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

a. Đổi mới phương pháp dạy học

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo chủ đề trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

- Tiếp tục chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học; tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (Science - Technology - Engineering – Mathematic: STEM) trong việc thực hiện CT GDPT ở những môn học liên quan. Đa dạng hóa các hình thức học tập. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tăng cường các hoạt động ngoại khóa và sân chơi trí tuệ cho học sinh.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc dạy học theo phân hóa đối tượng. Bố trí các em có năng lực sở trường vào các lớp riêng. Giáo viên, các tổ chuyên môn phải thiết kế chương trình, kế hoạch dạy học riêng phù hợp với đối tượng và được Lãnh đạo nhà trường phê duyệt.

- Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học trong CT GDPT, đảm bảo có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... Ngoài ra, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Chú trọng việc dạy học tự chọn nhằm tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn nội dung, môn học yêu thích.

- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học.

c. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học.

- Kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây;

- Đối với môn tiếng Anh, triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học. Đưa việc kiểm tra kỹ năng nghe là kỹ năng bắt buộc trong các bài kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ lớp 6, 7, 8, 9 và thi đầu vào lớp 10. Triển khai nghiêm túc việc kiểm tra kỹ năng nói trong bài kiểm tra học kỳ với học sinh lớp 6,7,8,9Tăng cường tổ chức thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi học sinh giỏi các cấp.

- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ tại địa chỉ của phòng GD&ĐT và các trường học. Chỉ đạo giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn;  đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

3. Công tác xây dựng đội ngũ CBQL, GV, NV. 

3.1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối".

3.2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học trong  nhà trường. Chủ động xây dựng mô hình nhà trường thành trường điểm (do PGD chọn và chỉ đạo). Phát huy vai trò đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong các nhà trường. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý.

          3.3. Tăng cường vai trò lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục trong việc quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên trong nhà trường

          - Chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo, chính  quyền địa phương thực hiện tốt, hiệu quả nhiệm vụ quản lý giáo dục; cần chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho phù hợp. Đặc biệt quan tâm tới các môn Tin học, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục; nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học. Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

4. Xây dựng, củng cố CSVC trường trọng điểm chất lượng cao.

- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định.

- Tham mưu với UBND Thị trấn Vôi, các phòng chuyên môn của UBND huyện để sớm hoàn thành khu nhà bán trú cho học sinh, bố trí  bếp ăn, hợp đồng người nấu cơm cho học sinh bán trú; chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để học sinh bán trú có điều kiện học tập và sinh hoạt tại trường.              

5. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục THCS.

Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD, phân công cụ thể cán bộ giáo viên làm PCGD; thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Huy động 100% học sinh trong độ tuổi và học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6; làm tốt công tác duy trì sĩ số, nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục, chú trọng phụ đạo học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Thực hiện quản lý PCGD THCS theo hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC.

          6. Tổ chức tốt hoạt động giáo NGLL và các hoạt động giáo dục khác.

-  Sinh hoạt tập thể, chủ điểm, văn nghệ, thể thao; giáo dục đạo đức, truyền thống, pháp luật, kĩ năng sống. Tích hợp một số nội dung các môn học vào các hoạt động giáo dục. Coi trọng việc tổ chức đa dạng các hình thức hoạt động NGLL, tư vấn kỹ năng sống cho cho HS.

- Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, tích hợp nội dung Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vào môn Giáo dục công dân  ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

        7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý

        - Thực hiện theo Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 25/10/2017 của UBND huyện Lạng Giang về thực hiện Đề án “Đẩy mạnh dạy tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ thông giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025”.

        - Nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học, quản lý của nhà trường; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với lớp học trực tuyến, sử dụng hiệu quả phòng học thông minh...

        - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong việc tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn qua website nhà trường, hòm thư điện tử nhà trường...

        - Quản lý kết quả học tập của học sinh trên hệ thống online (SMAS); tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng qua sổ liên lạc, hiệu quả trong việc liên hệ trực tiếp và qua tin nhắn với cha mẹ học sinh.

8. Thi đua khen thưởng

- Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; điều chỉnh, bổ sung xây dựng các tiêu chí đánh giá đảm bảo công bằng, công khai, khách quan và động viên được phong trào, trong đó đánh giá thi đua căn cứ vào kết quả hoạt động gắn với sự tiến bộ của mỗi cá nhân, tập thể. Tiếp tục lấy kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện và thi vào lớp 10-THPT làm tiêu chí quan trọng để đánh giá xếp loại thi đối với các giáo viên.

- Tích cực huy động các nguồn lực xã hội nhằm động viên, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu.

9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.

Thực hiện dân chủ tập trung. Công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; công khai thu, chi tài chính.

- Quản lý tốt việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm.

-  Nâng cao trách nhiệm của Hiệu trưởng, thẩm định cam kết thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học của hiệu trưởng với phòng GD&ĐT.

-  Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế làm việc công khai, rõ ràng.

-  Thực hiện nghiêm túc Luật phòng chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên, tập trung vốn đầu tư tu sửa CSVC theo hướng CQG.

10. Công tác tự đánh giá

Tăng cường công tác tham mưu về CSVC, thực hiện công tác tự đánh giá, chuẩn bị cho đánh giá ngoài vào tháng 9/2021.

Trên đây là khái quát kết quả thi đua trong kì I và phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm học trong học kì II năm học 2020 - 2021, trường THCS thị trấn Vôi số 1 trân trọng báo cáo./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (b/c);

- Các Tổ CM;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Bạch Đăng Trường

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip